Quy ước kí hiệu Rubik - Phần 1 : Quy ước cơ bản

15/11/2018 Đăng bởi: Nguyễn Mạnh Hùng

Chúng ta sử dụng những chữ cái để mô tả các bước xoay khác nhau của rubik. Học được các kí hiệu rubik này, chúng ta có thể học được toàn bộ các thuật toán (hay còn gọi là công thức rubik) trong hướng dẫn giải trên mạng. Tin vui cho các bạn là để giải rubik chỉ cần học 6 kí hiệu cơ bản nhất. Còn nếu đã quyết tâm theo con đường speedcubing thì bạn phải học thêm bộ kí hiệu rubik nâng cao nữa mà chúng tôi nói đến ở phần 2.

Các kí hiệu xoay 1 mặt - Face rotations:

Một Rubik cube 3x3x3 lúc nào cũng có các thành phần sau (gồm 6 mặt) Upper - mặt trên (U), Down - dưới (D), Left - trái (L), Right - phải (R), Front - trước (F) và Back - sau (B). Các bước quay cơ bản được kí hiệu theo nguyên tắc sau:

  • Chữ viết hoa tức là quay mặt đó 90 độ theo chiều kim đồng hồ.
    Kí hiệu Rubik - Phần 1 : Quy ước cơ bản - rubik notation
  • Chữ viết hoa kèm theo dấu phẩy ( ' ) tức là xoay mặt đó 90 độ ngược chiều kim đồng hồ
    Kí hiệu Rubik - Phần 1 : Quy ước cơ bản - rubik notation
  • Chữ cái kèm theo số 2 đằng sau tức là xoay 2 lần (180 độ). Áp dụng cho cả 2 kí hiệu rubik trên.
    Kí hiệu Rubik - Phần 1 : Quy ước cơ bản - rubik notation

Đấy là phần cơ bản nhất, ngoài kí hiệu cơ bản đó còn có các kí hiệu quay trục giữa bao gồm E (Equator- ngang bằng), M (Middle - giữa) và S (Standing - thẳng đứng ) cũng tuân theo 3 quy luật như trên.

Ví dụ nếu ta có công thức :R U R' U R U2 R' U ta sẽ làm như sau:

Kí hiệu Rubik - Phần 1 : Quy ước cơ bản - rubik notation

Như vậy ta đã học xong các kí hiệu cơ bản của công thức rubik. Để học nâng cao các bạn ấn vào đây. Chúc các bạn thành công.

Gửi bình luận của bạn:

Bạn cần hỗ trợ? Nhấc máy lên và gọi ngay cho chúng tôi - 02432444758
hoặc

  Hỗ trợ trực tuyến
popup

Số lượng:

Tổng tiền: